RICE PLUS
Hãy liên hệ ngay Hitaco để biết thông tin giá
- Chất hữu cơ: 25%
- Đạm tổng số (Nts): 2%
- Lân hữu hiệu (P2O5hh): 2%
- Kali hữu hiệu (K2Ohh): 2%
- Canxi (Ca): 1%
- Magie (Mg): 1%
- Mangan (Mn): 300ppm
- Molipden (Mo): 300ppm
- Tỷ lệ C/N: 12
- pHH2O: 5,5
- Độ ẩm (dạng rắn): 30%
-Tỷ trọng (dạng lỏng): 1,16
QUY CÁCH: 500ml x 40 chai
CÔNG DỤNG:
- Sản phẩm cung cấp nhanh các dưỡng chất tinh khiết được sản xuất với công nghệ cao cho cây trồng, giúp cây trồng tái tạo lại nguồn năng lượng sống.
- Giúp cứng lá, cứng cây, hạn chế đổ ngã.
- Kích thích lúa trổ thoát nhanh và đồng loạt, bung đòng mạnh, hạn chế nghẹn đòng, nuôi đòng khoẻ và dưỡng xanh lá đòng.
- Vô gạo nhanh, hạn chế lép hạt, giúp hạt bông mẩy, no tròn, chín chắc tới cậy.
- Cung cấp dinh dưỡng để làm lớn hạt ở thời kỳ trước khi trổ đòng và giai đoạn nuôi hạt.
CÁCH DÙNG:
Phương thức sử dụng: Bón rễ giúp cây hấp thụ tốt.
I. Đối với phân bón dạng rắn:
1. Cây lương thực:
- Liều lượng: 650-850 kg/ha/lần.
- Cách bón: Bón lót trước khi gieo trồng, bón thúc vào giai đoạn sau trồng 7-10 ngày và 20-25 ngày.
2. Cây rau màu:
- Liều lượng: 700-900 kg/ha/lần.
- Cách bón: Bón 2 lần/vụ vào giai đoạn trước khi gieo, trồng và giai đoạn sau gieo, trồng 15-20 ngày.
3. Cây ăn trái:
- Liều lượng: 900-1.200 kg/ha/lần.
- Thời kỳ kiến thiết cơ bản: Bón lót khi trồng mới và bón định kỳ 3-4 tháng/lần.
- Thời kỳ kinh doanh: Bón vào giai đoạn sau thu hoạch, trước khi ra hoa và nuôi trái.
4. Cây công nghiệp dài ngày:
- Liều lượng: 850-1.100 kg/ha/lần.
- Cách bón: Bón lót khi trồng mới và bón thúc định kỳ 55-60 ngày/lần.
5. Cây công nghiệp ngắn ngày:
- Liều lượng: 900-1.100 kg/ha/lần.
- Cách bón: Bón 2 lần/vụ vào giai đoạn trước khi gieo trồng và sau gieo trồng 25-30 ngày.
6. Cây lưu gốc:
- Liều lượng: 950-1.100 kg/ha/lần.
- Cách bón: Bón lót khi trồng mới hoặc sau thu hoạch và bón thúc định kỳ 50-60 ngày/lần.
7. Cây hoa, cây cảnh:
- Cây hoa: 1.000-1.200 kg/ha/lần, bón vào giai đoạn cây đâm chồi, trước khi ra hoa.
- Cây cảnh: 1-3 kg/gốc/lần, bón định kỳ 60-70 ngày/lần.
II. Đối với phân bón dạng lỏng:
Tỷ lệ pha: Pha 1 lít phân bón với 100 lít nước.
1. Cây lương thực:
- Liều lượng: 35-50 lít phân bón/ha/lần.
- Cách dùng: Tưới vào đất trước khi gieo trồng và tưới gốc vào giai đoạn 7-10 ngày, 20-25 ngày sau trồng.
2. Rau màu:
- Liều lượng: 40-55 lít phân bón/ha/lần.
- Cách dùng: Tưới gốc 2 lần/vụ vào giai đoạn sau gieo trồng 5-7 ngày và 20-25 ngày.
3. Cây ăn trái:
- Liều lượng: 50-70 lít phân bón/ha/lần.
- Thời kỳ kiến thiết cơ bản: Tưới vào đất khi trồng mới và tưới gốc định kỳ 3-4 tháng/lần.
- Thời kỳ kinh doanh: Tưới gốc vào giai đoạn sau thu hoạch, trước khi ra hoa và nuôi trái.
4. Cây công nghiệp dài ngày:
- Liều lượng: 55-80 lít phân bón/ha/lần.
- Cách dùng: Tưới vào đất khi trồng mới và tưới gốc định kỳ 55-60 ngày/lần. Dùng tưới trước khi thu hoạch 8-12 ngày.
5. Cây công nghiệp ngắn ngày:
- Liều lượng: 45-60 lít phân bón/ha/lần.
- Cách dùng: Tưới gốc sau trồng 7-10 ngày và 25-30 ngày.
6. Cây lưu gốc:
- Liều lượng: 50-70 lít phân bón/ha/lần.
- Cách dùng: Tưới vào đất khi trồng mới hoặc sau thu hoạch và tưới gốc định kỳ 50-60 ngày/lần. Dùng tưới trước khi thu hoạch 8-12 ngày.
7. Cây hoa, cây cảnh:
- Cây hoa: 55-70 lít phân bón/ha/lần, tưới gốc vào giai đoạn cây đâm chồi, trước khi ra hoa.
- Cây cảnh: 15-20 lít phân bón/ha/lần. Tưới gốc định kỳ 7-10 ngày/lần.
- Chất hữu cơ: 25%
- Đạm tổng số (Nts): 2%
- Lân hữu hiệu (P2O5hh): 2%
- Kali hữu hiệu (K2Ohh): 2%
- Canxi (Ca): 1%
- Magie (Mg): 1%
- Mangan (Mn): 300ppm
- Molipden (Mo): 300ppm
- Tỷ lệ C/N: 12
- pHH2O: 5,5
- Độ ẩm (dạng rắn): 30%
-Tỷ trọng (dạng lỏng): 1,16
QUY CÁCH: 500ml x 40 chai